Lái xe an toàn

Ô tô chạy quá tốc độ 5-10 km/h bị phạt bao nhiêu

29/07/2026 Lái xe an toàn

Mục Lục
Mục Lục

Ô tô chạy quá tốc độ từ 5 km/h đến dưới 10 km/h bị phạt 800.000 - 1.000.000 đồng và không bị trừ điểm GPLX. Nếu vượt đúng 10 km/h, mức phạt chuyển sang 4 - 6 triệu đồng và bị trừ 2 điểm theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

1. Ô tô chạy quá tốc độ 5-10 km/h phạt bao nhiêu?

Theo điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển ô tô chạy quá tốc độ quy định từ 5 km/h đến dưới 10 km/h bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Hành vi này không nằm trong danh sách bị trừ điểm tại khoản 16 Điều 6 nên người lái không bị trừ điểm GPLX.

Cụm từ “ô tô chạy quá tốc độ 5-10 km/h” thường được dùng khi tìm kiếm, nhưng theo quy định, mức vượt này được xác định là từ 5 km/h đến dưới 10 km/h. Nếu vượt đúng 10 km/h, người điều khiển không còn áp dụng mức phạt 800.000-1.000.000 đồng.

Đúng 10 km/h bị xử lý thế nào?

Khi mức vượt đạt đúng 10 km/h, hành vi chuyển sang điểm đ khoản 5 Điều 6. Người điều khiển ô tô bị phạt 4.000.000-6.000.000 đồng và bị trừ 2 điểm GPLX. Chỉ chênh 1 km/h giữa mức vượt 9 km/h và 10 km/h nhưng khung xử phạt thay đổi đáng kể.

Bảng mức phạt ô tô chạy quá tốc độ

Mức vượt quá

Tiền phạt

Điểm GPLX bị trừ

Dưới 5 km/h

Không bị xử phạt vi phạm hành chính

Không

Từ 5 km/h đến dưới 10 km/h

800.000-1.000.000 đồng

Không

Từ 10 km/h đến 20 km/h

4.000.000-6.000.000 đồng

2 điểm

Trên 20 km/h đến 35 km/h

6.000.000-8.000.000 đồng

4 điểm

Trên 35 km/h

12.000.000-14.000.000 đồng

6 điểm

Chạy quá tốc độ gây tai nạn giao thông

20.000.000-22.000.000 đồng

10 điểm

Lưu ý: Mức 20-22 triệu đồng được áp dụng khi cơ quan có thẩm quyền xác định hành vi chạy quá tốc độ gây tai nạn giao thông. Không phải mọi vụ tai nạn xảy ra trong lúc xe có dấu hiệu vượt tốc độ đều tự động áp dụng khung này; kết luận phải dựa trên hồ sơ và nguyên nhân được xác định.

Ô tô chạy quá tốc độ 5-10 km/h bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Ô tô chạy quá tốc độ 5-10 km/h bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng

>> Xem thêm: Hướng dẫn tra cứu phạt nguội xe tải chính xác chi tiết

2. Cách xác định ô tô vượt tốc độ bao nhiêu km/h

Mức vượt tốc độ được tính bằng tốc độ phương tiện bị ghi nhận trừ đi tốc độ tối đa được phép tại vị trí đó.

Mức vượt = Tốc độ ghi nhận - Tốc độ tối đa được phép

Ví dụ, trên đoạn đường có biển giới hạn 50 km/h:

  • Xe chạy 54 km/h: Vượt 4 km/h, chưa thuộc khung phạt tốc độ từ 5 km/h.
  • Xe chạy 55 km/h: Vượt đúng 5 km/h, bị phạt 800.000-1.000.000 đồng.
  • Xe chạy 59 km/h: Vượt 9 km/h, vẫn thuộc khung 800.000-1.000.000 đồng.
  • Xe chạy 60 km/h: Vượt đúng 10 km/h, bị phạt 4.000.000-6.000.000 đồng và trừ 2 điểm GPLX.

Khi đối chiếu, tài xế cần xác định đúng biển báo đang có hiệu lực, loại đường, khu vực đông dân cư và loại phương tiện. Không nên chỉ nhìn tốc độ ghi trên hình ảnh mà bỏ qua tốc độ tối đa áp dụng tại đoạn đường.

Cách tính số km/h ô tô chạy vượt quá tốc độ cho phép
Cách tính số km/h ô tô chạy vượt quá tốc độ cho phép

3. Tốc độ tối đa của ô tô và xe tải nhẹ

Nếu tuyến đường có biển báo tốc độ, người lái phải tuân thủ trị số trên biển. Khi không có biển hạn chế tốc độ riêng, giới hạn được xác định theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, loại đường và loại phương tiện.

Trong khu vực đông dân cư

Loại đường

Tốc độ tối đa

Đường đôi hoặc đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

60 km/h

Đường hai chiều hoặc đường một chiều có 1 làn xe cơ giới

50 km/h

Các mức trên áp dụng cho xe cơ giới, trừ một số phương tiện có quy định riêng. Nếu có biển giới hạn thấp hơn hoặc tổ chức giao thông tạm thời, tài xế phải đi theo biển và hiệu lệnh đang có hiệu lực.

Ngoài khu vực đông dân cư

Nhóm phương tiện

Đường đôi hoặc đường một chiều từ 2 làn

Đường hai chiều hoặc đường một chiều 1 làn

Ô tô chở người đến 28 chỗ, trừ xe buýt; ô tô tải đến 3,5 tấn

90 km/h

80 km/h

Ô tô chở người trên 28 chỗ, trừ xe buýt; ô tô tải trên 3,5 tấn

80 km/h

70 km/h

Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng, trừ xe trộn bê tông

70 km/h

60 km/h

Ô tô kéo rơ moóc hoặc kéo xe khác; xe trộn bê tông

60 km/h

50 km/h

Với xe tải nhẹxe tải van, cần căn cứ vào loại phương tiện và thông tin ghi trên giấy đăng ký xe, không nên xác định chỉ dựa vào hình dáng bên ngoài. Ô tô tải van có khối lượng toàn bộ theo thiết kế không quá 3,5 tấn được phép chạy tối đa 90 km/h hoặc 80 km/h ngoài khu vực đông dân cư, tùy loại đường và nếu không có biển báo quy định tốc độ khác.

Giới hạn tốc độ của ô tô và xe tải ngoài khu đông dân cư
Giới hạn tốc độ của ô tô và xe tải ngoài khu đông dân cư

4. Làm gì khi bị cảnh sát giao thông ghi nhận lỗi tốc độ?

Chấp hành hiệu lệnh và dừng xe an toàn

Khi có hiệu lệnh dừng xe, tài xế nên giảm tốc từ từ, bật tín hiệu báo hướng và đưa xe vào vị trí an toàn theo hướng dẫn. Không tăng ga bỏ chạy hoặc có hành vi cản trở người thi hành công vụ.

Kiểm tra thông tin và bằng chứng vi phạm

Tài xế có thể đề nghị đối chiếu kết quả thu thập bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ. Các thông tin cần kiểm tra gồm:

  1. Biển số và đặc điểm nhận diện phương tiện.
  2. Thời gian, địa điểm ghi nhận hành vi.
  3. Tốc độ tối đa được phép tại vị trí đó.
  4. Tốc độ phương tiện bị thiết bị ghi nhận.
  5. Mức vượt sau khi lấy tốc độ ghi nhận trừ tốc độ cho phép.
  6. Tính thống nhất giữa hình ảnh, dữ liệu và phương tiện thực tế.

Đọc kỹ biên bản trước khi ký

Người lái cần đọc lại thông tin cá nhân, biển số, thời gian, địa điểm, hành vi và ý kiến được ghi trong biên bản. Nếu chưa đồng ý, có thể ghi rõ ý kiến và lý do ngay trong biên bản, đồng thời giữ bản được giao để làm căn cứ giải trình hoặc khiếu nại.

>> Có thể bạn quan tâm: Cách tra cứu phạt nguội xe ô tô toàn quốc nhanh mới nhất

Biên bản vi phạm không phải là quyết định xử phạt. Nếu không đồng ý với quyết định xử phạt, cá nhân có thể khiếu nại đến người đã ban hành quyết định hoặc cơ quan có thẩm quyền theo Luật Khiếu nại. Thời hiệu khiếu nại thông thường là 90 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi hành chính.

Những điều cần biết khi bị cảnh sát giao thông bắn tốc độ
Những điều cần biết khi bị cảnh sát giao thông bắn tốc độ

5. Lỗi tốc độ có thể bị phạt nguội không?

Ô tô chạy quá tốc độ có thể bị xử phạt trực tiếp hoặc phạt nguội. Trong trường hợp không có CSGT làm nhiệm vụ tại vị trí vi phạm, hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ lắp đặt trên tuyến đường vẫn có thể tự động ghi nhận biển số, thời gian, địa điểm và tốc độ của phương tiện.

Sau khi tiếp nhận dữ liệu, cơ quan CSGT sẽ kiểm tra thông tin, xác định phương tiện vi phạm và gửi thông báo đến chủ xe để giải quyết theo quy định. Vì vậy, việc không nhìn thấy CSGT hoặc chốt kiểm tra trên đường không đồng nghĩa với việc phương tiện không bị ghi nhận lỗi tốc độ.

Tuy nhiên, camera quan sát thông thường chỉ ghi lại hình ảnh không mặc nhiên đủ căn cứ xác định lỗi tốc độ. Dữ liệu xử phạt phải được thu thập từ hệ thống hoặc thiết bị có chức năng đo tốc độ, đáp ứng quy định về quản lý và sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 73/2024/TT-BCA, CSGT được sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và khai thác dữ liệu giao thông để phát hiện, xử lý hành vi vi phạm.

Camera giám sát có thể ghi nhận ô tô chạy quá tốc độ để phạt nguội
Camera giám sát có thể ghi nhận ô tô chạy quá tốc độ để phạt nguội

6. Nộp phạt lỗi chạy quá tốc độ như thế nào?

Người vi phạm có thể nộp tiền tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng được ủy nhiệm thu, qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc bằng phương thức khác được ghi trong quyết định xử phạt. Nếu cùng hành vi vi phạm, loại phương tiện và tình tiết liên quan, mức phạt sẽ không thay đổi dù lỗi được phát hiện trực tiếp hay qua phạt nguội.

Thời hạn thi hành quyết định xử phạt thông thường là 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định. Nếu quyết định ghi thời hạn dài hơn thì thực hiện theo thời hạn được ghi trong quyết định. Mốc này không tính từ ngày camera ghi nhận vi phạm hoặc ngày kết quả xuất hiện trên hệ thống.

Quy trình nộp phạt lỗi chạy quá tốc độ
Quy trình nộp phạt lỗi chạy quá tốc độ

Chậm nộp phạt có sao không?

Theo khoản 1 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính, nếu quá thời hạn thi hành quyết định xử phạt, cá nhân hoặc tổ chức sẽ bị cưỡng chế thi hành và phải nộp thêm 0,05% mỗi ngày trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

Công thức tính:

Tiền chậm nộp = Tiền phạt chưa nộp x 0,05% x Số ngày chậm

Ví dụ, tiền phạt là 1.000.000 đồng và chậm nộp 20 ngày:

1.000.000 x 0,05% x 20 = 10.000 đồng

Như vậy, số tiền chậm nộp tham khảo là 10.000 đồng. Số tiền thực tế cần nộp được xác định theo hồ sơ, thời gian chậm nộp và kết quả tính của cơ quan có thẩm quyền.

Cách tính tiền chậm nộp phạt lỗi chạy quá tốc độ
Cách tính tiền chậm nộp phạt lỗi chạy quá tốc độ

7. Cách tránh vô tình vượt tốc độ khi lái xe

  • Quan sát biển bắt đầu hạn chế tốc độ, biển nhắc lại và biển hết hạn chế; không tự tăng tốc khi chưa thấy biển kết thúc hoặc căn cứ tổ chức giao thông rõ ràng.
  • Giảm tốc sớm khi đến khu vực đông dân cư, giao lộ, trường học, công trường hoặc đoạn đường có tầm nhìn hạn chế.
  • Không lấy tốc độ của xe phía trước làm chuẩn vì phương tiện đó cũng có thể đang vi phạm.
  • Dùng chức năng giới hạn tốc độ hoặc kiểm soát hành trình khi điều kiện đường, thời tiết và mật độ giao thông phù hợp.
  • Theo dõi đồng hồ tốc độ thường xuyên, nhất là khi xuống dốc hoặc chuyển từ đường cao tốc sang đường nhánh.
  • Tài xế xe tải cần giảm tốc sớm hơn khi chở hàng vì tải trọng làm tăng quãng đường phanh và thời gian xử lý.

Thiết bị cảnh báo trên xe hoặc ứng dụng dẫn đường chỉ có vai trò hỗ trợ. Biển báo, vạch đường, đèn tín hiệu và hiệu lệnh của người điều khiển giao thông tại hiện trường vẫn là căn cứ người lái phải ưu tiên quan sát.

Quan sát biển báo giúp tài xế tránh vô tình vượt quá tốc độ
Quan sát biển báo giúp tài xế tránh vô tình vượt quá tốc độ

8. Câu hỏi thường gặp

Vượt đúng 5 km/h có bị phạt không?

Có. Vượt đúng 5 km/h đã thuộc khung từ 5 km/h đến dưới 10 km/h, mức phạt đối với người điều khiển ô tô là 800.000-1.000.000 đồng và không bị trừ điểm GPLX.

Vượt dưới 5 km/h có bị phạt không?

Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP không bị xử phạt tiền và không bị trừ điểm GPLX đối với lỗi quá tốc độ dưới 5 km/h. Tuy nhiên, tài xế vẫn phải tuân thủ tốc độ tối đa và có thể bị xử lý nếu đồng thời thực hiện hành vi vi phạm khác.

Vượt đúng 10 km/h phạt bao nhiêu?

Ô tô vượt đúng 10 km/h bị phạt 4.000.000-6.000.000 đồng và bị trừ 2 điểm GPLX. Mức này không còn thuộc nhóm ô tô chạy quá tốc độ 5-10 km/h theo cách gọi phổ biến.

Lỗi từ 5 km/h đến dưới 10 km/h có bị giữ bằng lái không?

Lỗi này không bị trừ điểm hoặc tước quyền sử dụng GPLX. Việc tạm giữ giấy tờ, phương tiện chỉ được thực hiện khi có căn cứ và cần thiết để bảo đảm xử lý vi phạm, không phải hình thức áp dụng mặc định cho mọi trường hợp.

Phạt nguội và xử phạt trực tiếp có khác mức tiền không?

Không. Nếu cùng hành vi, loại phương tiện và tình tiết thì mức phạt được áp dụng theo cùng quy định. Khác biệt chủ yếu nằm ở cách phát hiện, thông báo, xác minh người điều khiển và quy trình giải quyết hồ sơ.

Không có CSGT tổ chức kiểm tra tốc độ có bị phạt nguội không?

Có. Phương tiện vẫn có thể bị ghi nhận lỗi tốc độ bằng camera giám sát hoặc thiết bị đo tốc độ tự động được lắp đặt trên tuyến đường. CSGT sẽ kiểm tra dữ liệu và gửi thông báo phạt nguội đến chủ xe theo quy định.

Kết luận

Ô tô chạy quá tốc độ 5-10 km/h, hiểu chính xác là từ 5 km/h đến dưới 10 km/h, bị phạt 800.000-1.000.000 đồng và không bị trừ điểm GPLX. Tài xế cần đặc biệt lưu ý ranh giới đúng 10 km/h vì mức phạt tăng lên 4-6 triệu đồng và bị trừ 2 điểm. Hãy quan sát biển báo, kiểm soát chân ga và chủ động giảm tốc sớm để bảo đảm an toàn cho bản thân, hàng hóa và những người cùng tham gia giao thông.